Cách chống mối mọt bằng ớt

Chống mọt bằng ớt: Ta có thể dùng ớt thay cho băng phiến để vào trong tủ sẽ có tác dụng chống mọt. Tất nhiên đối với tủ quần áo ta vẫn phải dùng băng phiến.

diet moi bang ot

– Chống mọt bằng tế tân (1 vị thuốc đông y)

Asarum_hartwegii_Pat

Toàn cây đã phơi khô của cây Bắc tế tân (Asarum heterotropoides Fr. var. mandshuricum (Maxim.) Kitag.), cây Hán thành tế tân (Asarum sieboldii Miq. var. seoulense Nakai), hoặc Hoa tế tân (Asarum sieboldii Miq.) cùng họ Mộc hương (Aristolochiaceae). Hai loài trên còn gọi là Liêu tế tân.
Mô tả Cây tế tân Bắc tế tân: Thường cuộn lại thành một khối lỏng lẻo. Thân rễ mọc ngang hình trụ, không đều, phân nhánh ngắn, dài 1 – 10 cm, đường kính 2 – 4 mm, mặt ngoài màu nâu xám, xù xì, với những mấu vòng, đốt dài 2 – 3 mm, có vết hình đĩa của các sẹo thân ở đầu nhánh. Rễ mảnh dẻ, mọc gần nhau ở các mấu, dài 10 – 20 cm, đường kính 1 mm; mặt ngoài màu vàng xám, nhẵn, có vết nhăn dọc, với những rễ con nhỏ hoặc vết sẹo. Có 2 – 3 lá mọc ở gốc thân khí sinh, cuống dài, mặt nhẵn, phiến lá phần nhiều bị gẫy, lá nguyên hình tim hay hình thận, mép nguyên, đầu lá nhọn, gốc lá hình tim, dài 4 – 10 cm, mặt trên màu lục nhạt. Một số dược liệu có hoa, phần nhiều nhăn dúm lại, hình chuông, màu tía thẫm, thuỳ của bao hoa cong về phía gốc, phần nhiều bị nén ép, xát vào ống bao hoa. Quả nang, hình cầu. Mùi thơm, vị cay, nếm có cảm giác tê lưỡi. Cây tế tân Cây tế tân Thân rễ của cây trồng, có nhiều nhánh, dài 5 – 15 cm, đường kính 2 – 6 mm. Rễ dài 15 – 40 cm, đường kính 1 – 2 mm, có nhiều lá hơn. Hán thành tế tân: Đường kính thân rễ 1 – 5 mm, đốt dài 0,1 – 1 cm. Phần nhiều có 2 lá gốc, cuống có lông, phiến lá dày hơn. Thuỳ bao hoa căng ra. Quả nang, hình bán cầu. Hoa tế tân: Thân rễ dài 5 – 20 cm, đường kính 1 – mm, đốt dài 0,2 – 1 cm. Có 1 – 2 lá gốc, phiến lá mỏng hơn, hình tim, đầu lá nhọn. Thuỳ bao hoa căng ra. Quả nang, gần hình cầu. Mùi và vị đặc trưng. Độ ẩm Không quá 13% (Phụ lục 12.13) Tạp chất Không quá 1% (Phụ lục 12.11). Tro toàn phần Không quá 12% (Phụ lục 9.8). Định lượng Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không được dưới 2,0% tính theo dược liệu khô kiệt. Chế biến Cây tế tân Thu hoạch vào mùa hạ và đầu mùa thu, khi quả chín, đào lấy cả cây Tế tân, rửa sạch, phơi âm can. Bào chế Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, vẩy nước vào cho mềm, cắt thành từng đoạn, phơi khô. Bảo quản Để nơi khô mát. Tính vị, quy kinh Tân, ôn. Vào các kinh tâm, phế, thận, can. Công năng, chủ trị Khu phong, tán hàn, thông khiếu, giảm đau, ôn phế, hoá đàm ẩm. Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, nhức đầu, đau răng, ngạt mũi, chảy nước mũi, phong thấp đau tê, đàm ẩm, ho suyễn. Cách dùng, liều lượng Ngày dùng 4 – 8 g, dạng thuốc sắc, bột, hay viên. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. Dùng ngoài: Lượng thích hợp. Kiêng kỵ Không dùng phối hợp với Lê lô. Dùng thận trọng với người âm hư hoả vượng.

Ta gói kỹ tế tân vào trong túi vải màn hoặc khăn mùi xoa để trong tủ quần áo, dầu tế tân sẽ làm cho mọt bị say và phải bỏ đi. Ngoài ra, dầu tế tân còn có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn mốc và các loại vi khuẩn có hại cho quần áo, có tác dụng bảo quản tốt quần áo.

CÔNG TY DIỆT CÔN TRÙNG – DỊCH VỤ DIỆT MỐI